HƯỚNG DẪN TÍNH THUẾ TNCN NĂM 2016 VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ KHI TÍNH THUẾ


Để tính thuế TNCN cho năm 2016, kế toán cần quan tâm đến các thông tư hướng dẫn về thuế TNCN sau: Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC

Đối với kế toán tại các doanh nghiệp thì tính Thuế TNCN từ tiền lương tiền công là công việc phổ biến nhất. Vì vậy trong bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương - tiền công.

1. Cách tính thuế TNCN Đối với cá nhân cư trú và có ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên:

(Các nhân viên ký Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì thực hiện tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Được xác định qua cách tính:


Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất


Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ
Trong đó:
*    Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được - các khoản được miễn thuế
a, Tổng lương nhận được bao gồm  tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được kể cả các khoản tiền thưởng lễ, tết...
b, Các khoản miễn thuế bao gồm:
- Tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca: 

+ Nếu phụ cấp vào tiền lương thì được Miễn tối đa 680.000/ tháng.
+ Nếu Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn (tự nấu ăn) hay mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì được Miễn hết (không bị giới hạn).

- Phụ cấp điện thoại:

+ Nếu khoán chi: Được miễn thuế theo quy định của công ty. Ví dụ: ký HĐLĐ với nhân viên A, Thỏa thuận phụ cấp tiền điện thoại 300.000/tháng. Thì nhân viên A được miễn 300.000 - tiền phụ cấp điện thoại này. Nếu người này nhận được cao hơn 300.000 thì phần cao hơn sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN. (Theo Công Văn Số: 5274/TCT-TNCN Ngày 09/12/2015)

(Theo Công văn 1166/TCT-TNCN được ban hành vào ngày 21/3/2016)

+ Nếu phụ cấp theo tiêu dùng thực tế: Được miễn hết (phải có hóa đơn tiền điện thoại mang tên công ty, địa chỉ, MST của công ty chi trả thu nhập)

- Tiền phụ cấp trang phục:

+ Nếu nhận được bằng tiền: Miễn tối đa 5 triệu/năm

+ Nếu nhận được bằng hiện vật: Miễn toàn bộ

+ Nếu vừa nhận được tiền vừa nhận được hiện vật: thì phần nhận được bằng hiện vật không bị tính thuế còn phần tiền vẫn bị khống chế 5 triệu/năm.

- Tiền làm thêm giờ ban đêm, làm thêm giờ cao hơn so với làm việc ban ngày, giờ hành chính. Ví dụ: làm ban ngày được 4 nghìn/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được trả 7 nghìn/h => 3 nghìn/h cao hơn này được miễn thuế.
- Các khoản phúc lợi: 

+ Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.(Theo khoản 5 điều 11 của TT 92/2015/TT-BTC).
Đối với các khoản chi trực tiếp cho người lao động, Công ty phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân để tính thuế thu nhập cá nhân. (Theo CV 34440/CT-HTr, ngày 05 tháng 06 năm 2015-  thuế TP Hà Nội)

 - Về khoản tiền công tác phí: Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

(Theo Công văn 1166/TCT-TNCN được ban hành vào ngày 21/3/2016)


Ngoài ra còn rất nhiều khoản thu nhập được miễn thuế khác nữa như sau:

 

Các khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân

Ngày 15/08/2013 Bộ tài chính ban hành thông tư 111/2013 hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, theo đó tại thông tư cũng quy định rõ các khoản phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân:

Về khoản tiền công tác phí: Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Về khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân: Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Công văn 1166/TCT-TNCN được ban hành vào ngày 21/3/2016.

- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
-  Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
-  Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
-  Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
-  Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
-  Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
-  Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
-  Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
-  Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
-  Khoản hỗ trợ của Doanh nghiệp cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
-  Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.
-  Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
-  Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
-  Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
-  Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.
-  Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.
-  Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học... thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.
-  Các khoản thanh toán mà doanh nghiệp trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.
Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại.


(Được quy định tại chi tiết tại khoản 2 điều 2 TT111/2013/TT-BTC)


*  Các khoản giảm trừ được quy định tại điều 9 thông tư 111/2013/TT-BCTC như sau:
Giảm trừ gia cảnh:

+ Bản thân người nộp thuế: 9 triệu/tháng.
+ Người phụ thuộc: 3,6 triệu/người/tháng (phải được đăng ký với Thuế). 

 - Các khoản bảo hiểm đang tham gia: BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.

Mức đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).  (Theo điểm 3, khoản 8, điều 2 của NĐ 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 - hướng dẫn thi hình luật sử đổi bổ sung một số điều luật về thuế (Luật sửa đổi số 71/2014/QH13) (  NĐ này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015)

 

- Nếu trong kỳ người nộp thuế đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học thì cũng được trừ nhưng phải có giấy chứng nhận của các tổ chức.

Thuế suất để tính thuế thu nhập cá nhân là thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần, tức là tính theo từng Bậc thu nhập, mỗi bậc thu nhập có một mức thuế suất tương ứng.
Được quy định rõ tại khoản 2 điều 7 và Phụ lục: 01/PL-TNCN như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

 

Để cho các bạn kế toán mới tiếp xúc với thuế TNCN dễ hình dung,bài viết này sẽ tóm tắt lại các bước tính thuế TNCN như sau:

Các công thức tính thuế TNCN cần nhớ:

1. Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất (1)

2. Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ (2)

3. Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được - các khoản được miễn thuế (3)

Các bước thực hiện khi tính thuế TNCN:

Bước 1: Tính tổng thu nhập: trong tháng người lao động được trả bao nhiêu khoản các bạn cộng hết vào.

Bước 2: Xác định các khoản được Miên thuế TNCN (nằm ở các khoản phụ cấp => các bạn xác định xem những khoản nào được Miến thuế, mức miễn cụ thể từng khoản)

=> Tổng hợp được bước 1 và bước 2 là chúng ta xác định được thu nhập chịu thuế của cá nhân đó. (công thức 3)

Bước 3: Xác định các khoản giảm trừ: Mỗi người chỉ được giảm trừ 1 nơi nên nếu có NLĐ ký từ 2 nơi trở lên mà các nơi đều từ 3 tháng thì người này phải lựa chọn 1 nơi để được tính giảm trừ. Các nơi còn lại không được giảm trừ nữa.

+ Bản thân: 9tr/tháng (Không phải đăng ký)

+ Người phụ thuộc: Nếu NLĐ có đăng ký người phụ thuộc thì các bạn xác định số người phụ thuộc của lao động đó trên mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN rồi nhân với 3,6tr

Bước 4: Tính thu nhập tính thuế - công thức 2

+ TH1: Thu nhập tính thuế ra âm => NLĐ này có thu nhập chưa đến mức phải đóng thuế

=> NLĐ không bị khấu trừ thuế TNCN.

TH2: Thu nhấp tính thuế ra dương => tiến hành tính số thuế TNCN phải nộp theo bước 5.

Bước 5: Tính ra số thuế TNCN phải nộp

Sau khi các bạn tính ra được số tiền thu nhập tính thuế dương tại bước 4. Chúng ta sẽ đối chiếu thu nhập tính thuế đó vào bảng thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần để xác định bậc thuế hay công thức tính ra số thuế TNCN phải nộp.

Ví dụ: Các bạn tính ra thu nhập tính của Nhân viên A là 7 triệu. Chúng ta nhìn vào bảng thuế suất thấy: 7 triệu thuộc bậc 2 (cho TNTT từ 5 đến 10 triệu) => đóng sang ngang là chúng ta xác định được công thức tính (các bạn lấy theo công thức ở cách 1 hay cách 2 trên bảng tính đều được)

giả định, Bài viết này lựa chọn các tính theo cách 2 thì công thức là: 10% * TNTT - 0,25 trđ 

Sau khi xác định được công thức chúng ta đưa Thu nhập tính thuế vào công thức là ra được số thuế TNCN phải nộp của người đó.

Thuế TNCN phải nộp của nhân viên A = 10% * 7.000.000 - 250.000 = 450.000
 

 

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách tính thuế TNCN của 1 cá nhân cụ thể. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách bạn cách tính qua 1 ví dụ cụ thể sau: 

Ví dụ: Bà B ký hợp đồng lao động 1 năm ở Công ty Bài viết này, tháng 1 năm 2016 bà B nhận được các khoản thu nhập như sau:

+ Lương theo ngày công làm việc thực tế: 30.000.000
+ Phụ cấp ăn trưa: 800.000
+ Phụ cấp điện thoại 300.000
+ Bà nhận được 500.000 tiền thưởng tết dương lịch năm 2016 vào tháng 1 năm 2016.

Bà B đóng các khoản bảo hiểm theo lương: 23 triệu.

BHXH

BHYT

BHTN

Tổng

23.000.000 X 8%

23.000.000 X 1,5%

23.000.000 X 1%

2.415.000

- Bà B có 2 con nhỏ và đã đăng ký người phụ thuộc tại Công ty Bài viết này.

Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp của B trong tháng 1 năm 2016

1. Xác định thu nhập chịu thuế của Bà B:
Tổng thu nhập của Bà B trong tháng 1 là:
 30.000.000 + 800.000 + 300.000 + 500.000 = 31.600.000
Trong số đó bà B được Miễn:
- Tiền phụ cấp điện thoại: 300.000
- Tiền phụ cấp ăn trưa theo quy định là 680.000 ( vậy là trong số 800.000 bà B nhận được thì bà chỉ được Miễn 680.000 còn 120.000 phải chịu thuếChú ýNếu mà tiền phụ cấp của bà B không phải là 800k mà là 500k chẳng hạn thì bà B chỉ được Miễn 500k - đúng với mức phụ cấp của công ty
 Vậy thu nhập chịu thuế của Bà B là: 

31.600.000 – 300.000 – 680.000 = 30.620.000

     
 2. Các khoản được giảm trừ:  

- Bản thân bà B: 9.000.000
- Người phụ thuộc : 2 con là: 2  X  3.600.000 = 7.200.000
- Tiền đóng bảo hiểm: 2.415.000
=> Tổng các khoản được giảm trừ là: 9.000.000 + 7.200.000 + 2.415.000 = 18.615.000
   
 3. Thu nhập tính thuế của Bà B là:

 Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ
                                          30.620.000     –      18.615.000      =  12.005.000
Bây giờ chúng ta sẽ tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của Bà B qua việc đưa thu nhập tính thuế 12.005.000 vào trong bảng tính thuế theo lũy tiến từng phần ở bên trên:
 Tính theo cách 2 ở bảng Phụ lục: 01/PL-TNCN cho nhanh hơn nhé:
Ta thấy Thu nhập tính thuế TNCN của bà B là 12.005.000 thuộc BẬC 3 trong biểu thuế suất, và có cách tính là: 15% * TNTT - 0,75 trđ
=> Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của bà B trong tháng 1 năm 2016 là:

15% X 12.005.000 – 750.000 = 1.050.750

 

LƯU Ý
Những điểm cần chú ý khi đi vào tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công:

1. Thời điểm tính thuế TNCN: Là thời điểm chi trả thu nhập.

Ví dụ: Tiền lương của tháng 12/2015 trả vào tháng 1 năm 2016 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 1 năm 2016 (Khi quyết toán thuế TNCN cũng tính vào năm 2016)
(Tham khảo Khoản 1 Mục III công văn số 187/TCT- TNCN ngày 15/01/2013 của Tổng cục Thuế, Công văn 380/CT-TTHT ngày 14 tháng 01 năm 2015 )


2. Tổng hợp thu nhập: Bao gồm tất cả mọi thu nhập mà người lao động nhận được trong kỳ tính thuế (Gồm cả tiền thưởng lễ tết như lương tháng thứ 13, hay 30/4, 1/5, 2/9... trả vào tháng nào thì tính vào Thu nhập chịu thuế của tháng đó). Sau đó mới đi xác định xem những khoản nào được miễn, được giảm trừ.

3. Phương pháp tính thuế TNCN có 2 cách: Tính theo biểu lũy tiến và khấu trừ tại nguồn (10% - đối với cá nhân cư trú, 20% - đối với cá nhân không cư trú). Phải tính theo cách nào căn cứ vào thời hạn của hợp đồng lao động:

Tính theo biểu lũy tiến từng phần: dành cho lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên 

+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

(Nhưng chú ý: Mỗi người chỉ được giảm trừ bản thân tại 1 nơi, nếu có người phụ thuộc thì lấy giảm trừ bản thân tại công ty nào thì Đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh tại đó)

+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

(Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC).

Khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (Cam kết 02/CK-TNCN) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
(Cam kết 02/CK-TNCN được lấy mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC: Hiệu lực áp dụng từ ngày 30/07/2015 - Trước đây là sử dụng cam kết 23/CK-TNCN theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

(Người làm cam kết 02 bắt buộc phải có MST tại thời điểm làm cam kết nhé)

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

Khi bạn đã tính xong số thuế TNCN cho lao động trong doanh nghiệp mình thì hàng kỳ (tháng hoặc quý) các bạn cần làm tờ khai thuế TNCN để gửi lên cơ quan thuế.
 

Bài viết sưu tầm.

Thông tin chi tiết và tư vấn liên hệ www.vi-star.com